HOME > コラム > がんばれ!日本在住ベトナム人 > 第1回 Chị TÔN DIỆP NHẬT TRANG / トン・ディエップ・ニャット・チャンさん



がんばれ!日本在住ベトナム人
ベトナムに夢をかけた日本人たち
ダイスケのカイ・ジー? - DAISUKE no Cai gi ?
日本のベト飯や
Vietnamese Entertainment

がんばれ!日本在住ベトナム人

第1回 Chị TÔN DIỆP NHẬT TRANG / トン・ディエップ・ニャット・チャンさん

LOCO-FACTORY ưng hộ Người Việt Nam sống ở Nhật

-ロコファクトリーは日本で頑張っているベトナム人を応援します-

Xin chào các bạn, tôi là MATSUZAKI - chủ biên tập của LOCO-Việt Nam. Tại mục này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những người Việt Nam đang học hoặc làm việc ở Nhật Bản.
Nhân dịp lần thứ nhất của chuyên mục phỏng vấn này, tôi đã tự chọn một người với quyền lợi của chủ biên tập! hehe. Tôi hay được đàn ông Nhật hỏi là "Ở Việt Nam có nhiều phụ nữ xinh đẹp lắm, phai không?", mà người Việt Nam tôi giới thiệu lần này, đúng là một người xin đẹp.

こんにちは、ロコ・ベトナム編集長のMatsuzakiです。このコーナーでは留学や仕事で日本に在住しているベトナム人の方々を紹介致します。 今回は記念すべき第1回目ということで! 私の独断と偏見でゲストを選ばせてもらいました(笑)
「ベトナムって、きれいな女性が多いんでしょ?」と、日本人男性によく聞かれますが、そんな殿方の印象を肯定するような方を今回は紹介していきます。

v1.jpg HỌ TÊN :Chị TÔN DIỆP NHẬT TRANG
氏 名 :トン・ディエップ・ニャット・チャンさん

TUỔI  :23
年 齢 :23才

TÊN TRƯỜNG HỌC:ĐẠI HỌC CHẤU Á THÁI BÌNH DƯƠNG
学校名 :立命館アジア太平洋大学

NĂM ĐẾN NHẬT:2007
来日をした年:2007年

THỜI GIAN SỐNG Ở NHẬT:3 NĂM RƯỠI (tính đến năm 2010)
日本在住年数:3年間半(2010年現在)



Sao em đẹp quá vậy?

なんか、必要以上にきれいじゃないですか?


Vậy hả? Cám ơn anh!

本当ですか? ありがとうございます。

Ngoài việc học chắc em còn đi làm gì nữa chứ?

学生以外にも何かやっているでしょ?


Dạ, em được bầu chọn là "Miss BEPPU 2010" và "Miss Vietnam Festival 2010" ạ.

はい、「ミス別府2010」と「ミスベトナムフェスティバル2010」に選ばれました。

Đẹp như em làm hoa hậu là phải rồi!

やっぱりそうですよね(笑)


Nghe nói em là người nước ngoài đầu tiên được bầu chọn là Miss BEPPU, cho nên em sẽ cố gắng để góp phần vào việc đẩy mạnh giao lưu văn hóa giữa Nhật Bản và Việt Nam.

「ミス別府」は外国人が選ばれるのは初めてだそうですので、日本とベトナムの文化交流にもお役に立てるよう頑張りたいと思います。

Bạn Trang là một người Việt Nam vừa đẹp vừa thông thạo tiếng Nhật, và đóng góp cho việc huư nghị giữa Nhật Bản và Việt Nam. Chúng tôi đã hỏi bạn Trang những cảm nhận về Nhật Bản, cuộc sống ở Nhật Bản và ước mơ trong tương lai, v.v.

きれいで、日本語も上手。その上 日越の文化交流も担う留学生のチャンさん。そんな彼女の日本への思いや、日本での生活、そして将来の夢などを聞いてみました。

Tên trường học và bạn đang học môn học gì ở Nhật?

日本ではどんな学校で、どんな勉強をしているんですか?


Tôi đang học tại trường đại học Châu Á Thái Bình Dương. Trường tôi có rất nhiều học sinh quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới. Các chuyên ngành là xã hội học, quản lí và quan hệ quốc tế. Tại đây bạn có thể học tập và làm quen với nhiều người bạn nước ngoài đến từ khắp nơi trên thế giới.Chuyên ngành tôi chọn học là ngành quản lí quốc tế giúp tôi hiểu duoc sự đa dạng mang tính quốc tế trong viec quan lí doanh nghiệp,dac biet toi di sâu vào nghiên cứu cac chien luoc quản trị doanh nghiep của đất nước Nhật Bản. Bên cạnh đó tôi còn học về văn hóa,chính trị,kinh tế,xã hội cua cac nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

私は立命館アジア太平洋国際経営学部の留学生です。100カ国以上の国から学生が集る大学です。経営学、社会学、国際関係といった事を学べます。言葉や文化、価値観の異なる友と出会い、共に学び、生活し、自己成長を遂げていくことができます。私の学部は国際経営です。国際的な多様性について知識を身につけると共に、日本的な経営戦略を研究しています。また、アジア太平洋地域の多様な経済、政治、経営も勉強しています。

Lý do bạn muốn đến Nhật Bản là gì?

日本に来ようと決意した理由はなんですか?


Tôi muốn tiếp thu các kiến thức về hệ thống sản xuất,kinh tế cũng như hế thống quản lý đã giúp đất nước Nhật Bản vươn lên thành một cường quốc phát triển trên toàn thế giói. Ngoài ra bản than tôi mong muốn có thể áp dụng các kiến thức đã học ở trường đại học va sự hiểu biết về văn hóa Nhật bản để trở thành chiếc cầu nối của doanh nghiệp Nhât Bản và doanh nghiệp Việt Nam.

先進国と言われる「日本経済」「経営発展」「日本的な生産システムに関する高度な知識」を身につけたかったからです。また、日本の文化や日本の価値観などへの理解を深めるとともに日本の大学で学んだ知識を活かし、日本企業とベトナム企業の掛け橋となる自分自身の役割を果たすためです。

Trước khi đến Nhật, bạn nghĩ Nhật Bản là nước như thế nào?

日本に来る前は、日本はどんな国だと思っていましたか?


Tôi biết được Nhật Bản la nước có nền kinh tế đứng thu 2 thế giới.Các nhãn hiệu TIVI,xe hơi,máy ảnh của Nhật Bản rất được ưa chuộng trên toàn thế giới.Bên cạnh thành công về kinh tế thi Nhật Bản cũng rất thành công trong lĩnh vưc xây dưng cho riêng mình một nền văn hóa đọc đáo. Văn hóa Nhật Bản là sư kết hợp sáng tạo linh hoạt nhũng giá trị văn hóa bản địa cùng với các giá trị văn hóa nước ngoài. Nhật Bản la nơi hội tụ của văn hóa phương đông va phương tây,và là nơi thể hiện rõ nhất sư sáng tao va thích nghi uyên chuyen với môi trương tự nhiên và xã hội cua dân tôc Nhật.

日本は世界第二の経済大国です。日本企業のブランドが愛されています。車もテレビもデジタルカメラも世界中で信頼感があります。日本は独特な伝統文化を持っている国です。様々な外来の文化を混在させながら日本の伝統文化は深く形成されたと思います。衣、食、住など日常生活に関わる習慣や道徳や宗教文化があると考えます。日本に見られる特徴的なものとして着物や芸者や茶道という文化があります。日本国内だけでなく、世界ではその特徴が日本のイメージとして知られます。

Thực tế đã đến Nhật, Bản thấy Nhật Bản là nước như thế nào?

実際に日本に来てみて、日本はどんな国でしたか?


Về thời tiết, Nhat ban co 4 mua ro ret,xuan ha thu dong. Cuoc song o day rat van minh hien dai,sach se,moi nguoi tuan thu an toan giao thong nghiem tuc,duong pho luc nao cung sach se,y thuc bao ve moi truong ,giu gin ve sinh chung cao. Xe điện được sủ dụng rất thường xuyên trong viec di lai cua nguoi dân.

治安が凄く良いと感じました。出かける時に、いつも安心感を持てるのは、日本の良い点だと思います。日本人は祭りが好きと言うことが分かりました。夏になると、花火を見に行く日本人が多いです。遠方から人々がたくさん集まってくるのには、とてもびっくりしました。また、花火大会のためにたくさんのお金が費やされていることにもびっくりしました。日本の四季も、とても新鮮でした。特に、冬の寒さや、雪には驚きました。 日本人は環境への配慮の意識が高いです。ごみ分別が厳しく守られています。

v1_1.jpg Những cái Nhật Bản có, nhưng Việt Nam không có là thứ gì, sự việc gì?

日本にあってベトナムに「無い物」や「無い事」はなんですか?


ở Nhật Bản, xe điện thương đông nghẹt vì là phương tiện chính được người Nhật sử dụng khi đi làm. Trong xe điện, người thì đọc sách,người thi viết mail,ngươi thì ngủ.... Ở Nhật Bản, người ta không dùng các chữ kí bình thường như người phương Tây,mà mỗi người có một con dấu riêng và dùng con dấu đó mỗi khi kí giấy tờ hay hợp đồng quan trọng.Nhà Người nhât thường co lát tatami(chiếu) dưới nên,sau đấy trải futon(nệm) để ngồi lên hay trải futon để ngủ Trước khi đi ngủ,người Nhật co thói quen tắm ofuro(tắm trong một cái bồn nước lớn)

毎朝の通勤時間に日本人がほとんど身動きの取れない満員電車に身を投げます。また、電車に入ったら、みんなは何か忙しそうに、読み物をしたり、携帯メールを打ったり、寝たりします。日本では欧米式のサインは法的効力を持ってない。法的な文書や銀行で預金を引き出したり、役所などで何か申請したりするときは名前の後にはんこ(印鑑)押さなければならない。畳敷きの部屋が圧倒的に多く、座布団を敷いて座ったり、布団を敷いて寝たりする生活様式が普通になっている。寝る前に、風呂に入る人が多いです。

v1_2.jpg Những cái Việt Nam có, nhưng Nhật Bản không có là thứ gì, sự việc gì?

ベトナムにあって日本に「無い物」や「無い事」はなんですか?


Ở Việt Nam xe máy có rất nhiều vì xe máy là phương tiện đi lại phồ biến nhất,Khi đi ra đường người Việt Nam thường mang khẩu trang. Trong mỗi bữa ăn ,người việt thường ăn rất nhiêù rau. Ở Việt Nam có phong tục tặng hoa cho phụ nữ nhân ngày phụ nữ,ngày nhà giáo... Trang phục truyền thống áo dài màu trắng được chọn là đồng phục học sinh va đươc các bạn nữ sinh Việt Nam mặc khi đến trường.

バイクがとても多い国です。ベトナム人はバイクに乗りながら、マスクをかけます。ベトナムの料理には野菜がたくさん付いている。ベトナムほど料理に野菜を利用する国がないと思います。ベトナムでは女性の日や先生の日やお母さんの日などたくさんの花を送る習慣があります。でも、日本は男性から女性に花を贈るのがほとんど見られないです。ベトナムの多くの学校と大学では白い民族服装「アオザイ」を女性の学生服に利用しています。

Ở Nhật bạn gặp khó khăn gì trong cuộc sống?

日本での生活で困ったことはなんですか?


Điều khiến tôi lo lắng nhất là đảm bảo đươc chi phí sinh hoạt khá đắt đỏ o Nhật.Vì thế ngoài việc học o trường tôi đã phải đi làm thêm để co thể giúp bố mẹ một phần nào trong việc lo chi phí ăn o sinh hoạt của tôi ở Nhật. Tuy nhiên,việc đi làm thêm cũng một phần ảnh hưởng đến thời gian học hành của tôi. Tôi khá lo lắng và cố gắng sắp xếp thời gian hợp lí để không ảnh hưởng đến việc học ở trường.

日本での生活費を確保することです。家族からの支援の他に、学費と生活費のためにアルバイトをしました。アルバイトのため、十分な学習時間が取れない日々が続きました。 しかし、授業中はとにかく集中し、試験中は図書館に行って、時間を有効に利用しました。その結果、学校奨学金を頂けるようになり、生活費の大きな助けとなったので、学業を疎かにせずに良かったと強く感じました。

Bạn đã thích nghi với cuộc sống ở Nhật, điều gì làm bạn thấy vui hơn so với cuộc sống khi ở Việt nam?

日本で暮らすようになって、ベトナムにいる時よりも『楽』になったことはなんですか?


O Nhật khi ra ngoài đường cảm thấy rất an tam vi không bao giờ sợ bị mất đồ và cho dù bạn để quên đồ o đâu đấy sẽ đươc người khác đem đến đồn công an gần nhất để trả lại cho bạn Ngoài ra,ở Nhật đường phố rất sạch sẽ,ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng của người dân rất cao

Các nhân viên có thái độ phục vụ khách hàng rất tốt ,rât lịch sự, không co thái độ làm việc quan lieu ở Nhật

日本の治安の良さのお陰で安心して暮らせていることです。タクシーで寝てしまっても必ず目的地に連れて行ってもらえるし、物を落としても届けてもらえます。交通面のマナーも良いので、安心して暮らせています。

Ngày nghỉ bạn làm gì?

お休みの日は何をしていることが多いですか?


Đi thư viện đọc sách, nghe nhạc. Ngoài ra,rất thích vận động cơ thể nên đi tập gym,tâp yoga vầ đi bộ.

図書館に行って本を読んだり、勉強したりしていることが多いです。運動することも好きなので、ジムへ行って体を動かすこともあります。

Bạn thích nhất nơi nào ở Nhật Bản?

日本で一番好きな場所はどこですか?


Tôi rất thích thành phố Beppu. Phong cảnh ở đây tuyệt đẹp được bao quanh bởi biển, núi, cao nguyên, va đặc biệt rất nhiều suối nước nóng tự nhiên.

日本で一番好き場所は別府です。海、山、高原、ゆたかな自然の景勝地に湧きいずる温泉。世界的にも屈指の温泉地、別府。街全体が温泉のテーマパーク"温泉"

Bạn thích nhất món ăn nào của Nhật?

日本で一番好きな食べ物はなんですか?


Tôi rất thích ăn shushi,sasimi,thịt nướng,udon

すし、刺身、焼肉、うどんが一番好きです。

Nếu có người bạn Việt Nam mới lần đầu tiên sang Nhật bạn sẽ dẫn họ đi chơi thăm quan những đâu?

初めて日本に来るベトナム人の友達がいたら、どこに連れて行って、楽しませてあげたいですか?


Beppu hatto onsen nằm ở trung tâm của Beppu. Có các onsen nổi tiếng như beppu onsen,kannawa onsen,kankaiji onsen,myouban onsen,kamegawa onsen,sibaseki onsen,horita onsen,hamawaki onsen

Beppu Jigoku là địa điểm du lịch đặc sắc có nước nóng phun ra từ độ sâu dưới lòng đất 250m-300m , nhiều bùn, khói bốc lên ngùn ngụt

別府八湯温泉は別府の中心地に位置します。別府温泉、鉄輪温泉、観海寺温泉、明礬温泉、亀川温泉、しばせき温泉、堀田温泉、浜脇温泉があります。別府地獄は地下250m-300mのから噴き出る熱湯、噴気、熱泥のことで、古くから別府観光の代表的な場所となっています。友人が来たらこれらの温泉に連れて行ってあげたいです。

Bạn hãy cho một vài thông tin cần thiết về cuộc sống ở Nhật cho những người Việt nam có suy nghĩ muốn đến Nhật làm việc hoặc đi du học.

留学や仕事で日本に来たいと考えているベトナムの方々に、日本での生活に必要な事を教えてください。(日本語)


Chi phí sinh hoạt,di lại va giá cả ơ Nhật Bản khá đắt đỏ。

Việc làm thêm: Sau khi được nhà trường cho phép thì du học sinh mới được phép đi làm thêm

theo các điều kiện sau đây: Không làm ảnh hưởng đến việc học. Mục đích của việc đi làm thêm

là dành tiền trang trải học phí và các chi phí cần thiết

日本で不自由なく暮らすためには「お金」が掛かります。日本の家賃は高く、また交通費も掛かります。多くの外国人学生は、学費や生活費の不足を補うために、アルバイトをしています。私の大学では、アルバイトをするため学校の許可が必要です。また、決められている条件に違反しないようにしなければなりません。

v1_5.jpg Hãy cho tôi biết ước mơ của bạn là gì?

将来の夢を教えてください。


Ước mơ của tôi là được trở thành chiếc cầu nối của doanh nghiệp Việt Nam va doanh nghiệp Nhật Bản. Sau 5 năm, tôi se thành lập công ty riêng,và tôi muốn các doanh nghiep Nhật Bản thông qua công ty tôi sẽ tìm ra cơ hội đầu tư tốt ở Việt Nam.hiện nay,trong số tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài vào viêt nam,tỷ lệ dầu tư của nhật bản gia tăng hàng năm,chính vì vậy ma sự mở rộng hơn quan hệ đầu tư,trao đổi thương mại giữa hai nước đang rất được kì vọng. Từ bây giờ trở đi, cùng với sự mở rộng đầu tư từ các doanh nghiệp Nhật Bản.mở rộng khai thác thị trường một cách linh hoạt hơn,sau này cả hai nước có nhiều cơ hội phát triển nhiều hơn.
v1_4.jpg Làm thế nào để thành lập công ty vì sự phát triển của hai nước việt nhật ,vẫn chưa có những kế hoạch cụ thể rõ ràng. Tuy nhiên ,tôi dư định sau khi tốt nghiệp,đầu tiên,tôi muốn làm việc tại các công ty Nhật Bản, vừa ứng dụng các kiến thức đã học ở trường đại học vừa tìm hiểu cơ cấu cấu tạo của các công ty Nhât. Thêm vào đấy tôi sẽ cố gắng tìm hiểu tình trạng kinh tế nhật bản,nếu có điều kiện tôi sẽ đi đi về về giữa hai nước Nhật Việt,nắm bắt được tình trạng kinh tế viêt nam và đưa ra những kế hoạch cụ thể để mà cống hiến cho cả hai nước việt nhật.

私の目標はベトナム企業と日本の企業の架け橋になりたいです。また、5年後には会社を作り、日本企業が私を通してベトナムで投資できる環境を作りたいです。現在、ベトナムでは、海外からの直接投資率のなかで、日本からの投資率が年々上がっています。それにより、今後におきまして、さらに日越間の貿易や投資関係の拡大が期待されています。これから先、もし、日本企業による投資の拡大にあわせ、販路開拓をもより活発的に行われるならば、今後の両国は、共に、さらなる発展ができると私は考えます。これまでのところ、どのようにすればベトナムと日本のための会社を持つことができるか、まだはっきりとわかっていませんが、私の計画としましては、大学を卒業後、日本の企業に勤め、そこで大学で学んだことを生かしながら、会社の仕組みとはどのようなものかについての知識を増していきたいです。それに加えて、日本の経済状況についての理解力をも一緒に身に着けていきたいです。可能であれば、ベトナムと日本の間を行き来し、日々変化するベトナムの経済状況やその成長についてより深く理解し、将来に日本とベトナムのために私がどのような貢献ができるか、もっと具体的な計画と目標を見つけ出して行きたいです。

Em thấy cuộc phỏng vấn hôm nay thế nào?

チャンさん、インタビューはどうでしたか?


Dạ, lúc đầu em cũng cảm thấy hồi hộp nhưng rất vui a.

緊張しましたが、とても楽しかったです。

Em cảm thấy thú vị ở phần nào?

どんなところが楽しかったですか?


Dạ, em rất vui vì hôm nay em được chia sẻ các bạn về bản thân, và sự khác biệt giữa hai nước Nhật Bản và Việt Nam.

自分の事や、ベトナムと日本の違いをお伝えできたことかな...。

Với lại.....áo của anh nữa...! Hihi..

あとは...、編集長さんの衣装(笑)

Sao vậy?

なんで?


Áo thun thì được ,nhưng anh không nên mặc cùng áo khoác trắng đó

Tシャツはいいんですが、その白いジャケットは一緒に着ない方がいいですよ(笑)

Vậy hả?

そうですかね?(笑)

Nhưng mà áo thun đỏ và áo khoác trắng có ý nghĩa đó, màu đỏ kết hợp với màu trắng, nó có giống lá cờ của Nhật không?

でもね、これには意味があって、白色と赤色が合わさって、日本の国旗みたいでしょ?

Cũng có thể thấy nó giống cờ Việt Nam và Nhật...hữu nghị giữa hai nước đó, em có thấy vậy không?

それと、ベトナム国旗があわさって、日越交流という風に見えない?


Ủa!? Có ý nghĩa như vậy hả anh?

えっ!? そうだったんですか?

Thế mà em chẳng biết, hihi.

全然、気がつきませんでした(笑)

Lần sau, nhờ em kể cho các bạn về cuộc sống ở Tokyo, và công việc nhé!

次回は、東京での生活感と、職場でのお話しを聞かせてくださいね。


Dạ, em đang mong chờ cuộc sống mới ở Tokyo lắm.

はい。私、東京で生活が楽しみなんです。

Tokyo là một thành phố nhộn nhịp, nhưng cũng có nhiều cái khác với các thành phố ở miền quê, giá cả cũng đắt đỏ nữa.

東京は楽しい街だけど、地方都市と違って、いろいろ大変だよ。物価も高いしね。


Vậy hả? Nhưng em sẽ cố gắng vì ước mơ của em.

え~っ、本当ですか? でも私、頑張ります。夢がありますから。

Hay quá!! Anh cũng phải cố gắng thôi!

偉い!! 私も頑張らなきゃ!

Cám ơn Trang vì đã dành thời gian cho buổi phỏng vấn ngày hôm nay.

チャンさん、今日は ありがとうとざいました。


Dạ, em cũng cám ơn anh nhiều ạ.

はい、ありがとうございました。

v1_3.jpg


Kỳ niệm Interview lần thứ nhất của chương trình, chúng tôi đã phỏng vấn bạn Trang, du học sinh của ĐẠI HỌC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG.

というわけで、記念すべき第1回目でご紹介させていただいたのは、立命館アジア太平洋大学のTRANGさんでした。


Hồi Trang mới sang Nhật thì cũng gặp nhiều khó khăn, nhưng hiện nay Trang có vẻ sống ở Nhật rất vui vẻ.

来日当初は大変な事もたくさんあったようですが、今は日本の生活を楽しんでいるようです。


Từ mùa Xuân tới Trang sẽ bắt đầu làm việc cho một công ty ở Tokyo.

来春からは東京の会社へ就職すると言っていたTRANGさん。



Có thể Trang sẽ gặp phải nhiều quy định hay tập quán mới lạ trong công việc và trong cuộc sống ở Tokyo.

東京での生活や会社での仕事や規則に、またビックリすることもたくさんあるんでしょうね。


Người Nhật hay người nước ngoài mà sống ở nước ngoài thì ít hay nhiều đều gặp khó khăn

日本人、外国人問わず、外国で生活する事はとても大変です。


Bởi bất đồng ngôn ngữ, văn hóa, tập quán, sẽ xảy ra vấn đề những vấn đề lớn nhỏ.

言葉、文化、風習などの違いから、大小様々な問題がおこりますから。


Hồi mới sống ở Việt Nam, tôi cảm thấy rằng cách suy nghĩ về lễ phép, quy tắc ở Viêt Nam rất khác với Nhật.

私がベトナムに住み始めた頃に強く感じた事は、ルールやモラルが日本とだいぶ違うという事でした。


Tôi còn nhớ hồi đó trong cuộc sống hàng ngày tôi gặp khó khăn trong việc tiếp xúc với ngừoi Việt. Ngược lại, người Việt nào mới qua Nhật cũng sẽ gặp phải những khó khăn giống tôi.

職場や街中、現地の方との人間関係で毎日のように苦悩していたのを覚えてます。それは逆に、ベトナム人の方々が日本へ来た時にも同じく感じること。


Những lúc như vậy, sự giúp đỡ dù là nhỏ bé của người địa phương cũng sẽ động viên tinh thần cho người nước ngoài.

そんな時に差し伸べられる小さな手助けが、外国人の方々にとってとても心強く感じられることもあるのでしょうね。


Tôi cũng được người Việt giúp đỡ rất nhiều.

私もベトナム人の方々には、いろいろ手助けしてもらいました。


Nếu như không có sự giúp đỡ của người Việt thì chắc tôi không thể sống ở Việt Nam.

むしろ、手助けしてもらえなければ、ベトナムでは生活できなかったかもしてません。


Các bạn người Nhật ơi!

日本の皆さん!


Nếu thấy người nước ngoài không biết cách mua vé thì hãy chỉ cho họ nhé.

切符を買えずに困っている外国人がいたら、切符の買い方ぐらいは教えてあげましょうね。

write & inintervier : Matsuzaki / Photo : 高城優香


-ロコファクトリーは日本で頑張っているベトナム人を応援します-

ロコファクトリー ベトナムサテライト
ベトナムフェスティバル
vietnam_airline
ベトナムプラス
ニャーベトナム
Poste